✅ Các sản phẩm bông lọc bụi liên quan:
Bông lọc bụi sợi thủy tinh là gì
Bông lọc sợi thủy tinh là một loại vật liệu lọc được sản xuất từ các sợi thủy tinh siêu mịn liên kết với nhau, tạo thành lớp bông xốp nhưng chắc chắn. Vật liệu này có cấu trúc đặc biệt với nhiều khe hở nhỏ và bề mặt rộng, giúp nó có khả năng hấp thụ và giữ lại các hạt bụi mịn trong không khí một cách hiệu quả, đặc biệt là bụi sơn trong các phòng sơn công nghiệp.
Cấu tạo bông lọc bụi sợi thủy tinh
Cấu Trúc Không Dệt (Non-woven):
- Các sợi thủy tinh không được đan lại với nhau như vải mà được ép lại một cách ngẫu nhiên, tạo thành một tấm lọc có vô số khe hở nhỏ và bề mặt rộng để hấp thụ sơn.
Cấu Trúc Mật Độ Tăng Dần (Progressive Density):
- Tấm bông lọc không đồng nhất về độ dày mà có mật độ sợi thưa ở mặt đầu vào và dày đặc dần ở mặt đầu ra.
- Mặt vào (Thường là màu trắng): Có cấu trúc sợi thưa và mềm hơn. Lớp này có nhiệm vụ giữ lại các hạt bụi sơn có kích thước lớn.
- Mặt ra (Thường là màu xanh lá): Có cấu trúc sợi dày đặc, cứng và được ép chặt hơn. Lớp này có nhiệm vụ giữ lại các hạt bụi sơn nhỏ, mịn hơn đã lọt qua lớp đầu tiên.

Nguyên lý hoạt động bông lọc bụi sợi thuỷ tinh
Luồng khí mang bụi đi vào mặt xanh
- Không khí chứa bụi sơn, bụi mịn hoặc tạp chất được hút qua mặt xanh của bông lọc.
- Đây là lớp thưa hơn, có tác dụng chặn các hạt bụi lớn.
Lọc dần theo chiều sâu lớp sợi thủy tinh
- Các sợi thủy tinh siêu mịn bên trong được sắp xếp dày dần về phía mặt trắng.
- Khi khí đi qua, bụi nhỏ và bụi siêu mịn sẽ bị giữ lại nhờ:
- Hiệu ứng va chạm quán tính: Hạt bụi nặng va vào sợi và bám dính lại.
- Hiệu ứng chắn – sàng lọc: Hạt lớn hơn khe hở bị giữ lại ngay.
- Hiệu ứng khuếch tán: Hạt bụi siêu mịn (bụi sơn, hơi sơn) di chuyển ngẫu nhiên và dính vào bề mặt sợi.
Không khí sạch đi ra mặt trắng
- Sau khi qua nhiều lớp sợi thủy tinh, các hạt bụi đã bị giữ lại.
- Khí đi ra khỏi mặt trắng là khí sạch, đảm bảo môi trường phòng sơn trong lành và bề mặt sản phẩm sơn mịn đẹp.
Cơ chế lưu giữ bụi đặc biệt
- Bông lọc sợi thủy tinh có khả năng tích trữ bụi nhiều lần thể tích của nó mà không làm tắc nghẽn dòng khí.
- Nhờ vậy, hiệu suất lọc vẫn ổn định trong suốt quá trình sử dụng.
Ưu điểm của bông lọc sợi thủy tinh
Hiệu suất lọc vượt trội
- Giữ lại bụi mịn và bụi sơn bay với hiệu suất lên đến 90 – 98%.
- Đảm bảo bề mặt sản phẩm sơn mịn, sạch, không tạp chất.
Cấu trúc đa tầng, thoáng khí
- Các lớp sợi được sắp xếp từ thưa đến dày, giúp lọc bụi theo từng cấp độ.
- Duy trì lưu lượng khí ổn định, không gây áp lực lớn cho hệ thống quạt gió.
Độ bền cơ học cao
- Không bị biến dạng khi sử dụng trong thời gian dài.
- Chịu được dòng khí lớn và môi trường làm việc khắc nghiệt.
Khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất
- Hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ cao (150 – 250°C).
- Không cháy, trơ với hầu hết các loại dung môi và hóa chất sơn.
Dễ dàng lắp đặt và thay thế
- Có cuộn lớn (2m x 20m), dễ dàng cắt theo kích thước yêu cầu.
- Thiết kế phân biệt 2 mặt (trắng – xanh) giúp lắp đặt nhanh chóng, đúng chiều.
Tiết kiệm chi phí bảo trì
- Tuổi thọ trung bình 3 – 6 tháng, phụ thuộc môi trường.
- Giảm tần suất thay bộ lọc cao cấp phía sau, từ đó tiết kiệm chi phí vận hành.

Thông số kỹ thuật bông sợi thủy tinh
| 1. Thông Số Vật Lý & Quy Cách | |
| Thuộc Tính | Mô Tả Chi Tiết |
| Vật liệu | 100% Sợi thủy tinh tổng hợp (Fiberglass) |
| Cấu trúc | Sợi không dệt, mật độ tăng dần từ mặt vào đến mặt ra |
| Màu sắc | 2 lớp: Mặt vào màu trắng, mặt ra màu xanh lá |
| Độ dày tiêu chuẩn | 50mm / 60mm / 70mm / 100mm |
| Trọng lượng | 250 g/m² – 380 g/m² |
| Quy cách cuộn | Khổ rộng: 1.0m, 1.2m, 1.6m, 2.0m Chiều dài: 20m / cuộn |
| 2. Thông Số Hiệu Suất Lọc | |
| Thuộc Tính | Giá Trị Tiêu Biểu |
| Tiêu chuẩn lọc | EN779: G4 (Tương đương MERV 7-8) |
| Hiệu suất lọc | > 95% (Đối với bụi sơn) |
| Vận tốc dòng khí | 0.7 – 1.75 m/s |
| Lưu lượng khí | ~3600 – 4800 m³/h/m² |
| Khả năng giữ bụi | ~4000 – 7000 g/m² |
| 3. Điều Kiện Vận Hành | |
| Thuộc Tính | Giá Trị Tiêu Biểu |
| Trở lực ban đầu | 15 – 25 Pa (Khi mới lắp đặt) |
| Trở lực cuối | 250 Pa (Áp suất khuyến nghị thay thế) |
| Nhiệt độ làm việc | ~170°C |
| Nhiệt độ tối đa | ~250°C – 300°C (Chịu được trong thời gian ngắn) |
| Khả năng chống ẩm | 100% RH |
| Chống cháy | Đạt tiêu chuẩn DIN 4102 F1 |
| Kháng hóa chất | Trơ với dung môi, sơn, axit nhẹ, kiềm nhẹ |
| Ứng dụng chính | Lọc sàn phòng sơn, lọc trần phòng sơn, lọc khí công nghiệp |
Ứng dụng của bông lọc bụi sợi thuỷ tinh
Phòng sơn công nghiệp
- Sử dụng phổ biến nhất trong lọc sàn và lọc trần phòng sơn.
- Bất kỳ đâu sử dụng súng phun sơn trong buồng sơn đều cần đến nó.
- Lọc bụi sơn cho các chi tiết máy, vỏ thiết bị, đồ gia dụng.
- Giữ lại bụi sơn, hơi sơn, giúp bề mặt sản phẩm mịn đẹp, không bị lẫn hạt bụi.
- Bảo vệ môi trường làm việc trong lành cho công nhân.
Ngành sơn ô tô – xe máy
- Lắp đặt trong buồng sơn xe ô tô, xe máy để ngăn bụi sơn phát tán ra ngoài.
- Đảm bảo bề mặt sơn bóng đẹp, hạn chế lỗi bề mặt.
Ngành gỗ – nội thất
- Ứng dụng trong phòng sơn đồ gỗ, nội thất, nhựa.
- Hấp thụ bụi sơn PU, sơn dầu khi sơn bàn, ghế, tủ, cửa…
- Giữ lại bụi sơn gỗ, giúp thành phẩm mịn và tăng tính thẩm mỹ.
Hệ thống lọc khí công nghiệp
- Dùng trong nhà máy sản xuất có nhiều bụi mịn và hơi dung môi.
- Giữ bụi hiệu quả trước khi khí thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường.
Ngành sơn tĩnh điện
- Ứng dụng trong dây chuyền sơn tĩnh điện, nơi yêu cầu môi trường sạch tuyệt đối.
- Giúp sản phẩm có độ bám sơn tốt và lớp sơn đều màu.
Hệ Thống Lọc Khí Công Nghiệp Nhiệt Độ Cao
- Lọc bụi cho lò sấy: Dùng trong các buồng sấy sản phẩm sau khi sơn hoặc các lò sấy công nghiệp khác.
- Lọc khí thải từ các xưởng sản xuất có nhiệt độ cao: Như trong các xưởng luyện kim, đúc…
Các xưởng sản xuất khác
- Nhà máy điện tử, linh kiện.
- Nhà máy nhựa, composite.
- Xưởng chế tạo cơ khí có bụi mịn cần xử lý.

Tuổi thọ và bảo dưỡng bông lọc sợi thuỷ tinh
Tuổi thọ sử dụng
- Thời gian trung bình: 3 – 6 tháng, tùy theo môi trường và mức độ bụi sơn.
- Yếu tố ảnh hưởng:
- Mật độ sử dụng (liên tục hay gián đoạn).
- Nồng độ bụi sơn và bụi mịn trong không khí.
- Tốc độ gió và áp suất trong hệ thống lọc.
- Dấu hiệu cần thay thế:
- Lớp bông đổi màu đậm, bão hòa bụi sơn.
- Tăng áp suất chênh lệch (cản gió nhiều).
- Giảm hiệu quả lọc, không khí sau lọc vẫn có bụi.
Bảo dưỡng định kỳ
- Kiểm tra thường xuyên:
- Nên kiểm tra bông lọc mỗi 2 – 4 tuần.
- Đo áp suất chênh qua bông lọc để đánh giá tình trạng.
- Vệ sinh:
- Với môi trường ít bụi, có thể rũ nhẹ hoặc hút bụi bề mặt.
- Tuy nhiên, bông sợi thủy tinh không nên giặt hay tái sử dụng nhiều lần, vì làm giảm cấu trúc sợi và hiệu suất lọc.
- Thay thế:
- Khuyến nghị thay mới định kỳ để đảm bảo hiệu quả lọc sơn và tuổi thọ hệ thống.
- Có thể cắt từ cuộn theo đúng kích thước khung lọc để tiết kiệm chi phí.
Lưu ý khi sử dụng
- Lắp đặt đúng chiều (mặt xanh/đậm màu hướng về phía khí vào, mặt trắng hướng ra khí sạch).
- Không để bông tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung môi, tránh hư hỏng sợi.
- Dùng trong môi trường đúng khuyến nghị (nhiệt độ < 250°C, không tiếp xúc lửa trực tiếp).

Giá bông lọc bụi sợi thuỷ tinh
| Kích Thước Cuộn (Rộng x Dài) | Độ Dày Phổ Biến | Khoảng Giá (VNĐ/Cuộn) |
| 1m x 20m | 60mm – 70mm | 1,200,000 – 1,400,000 |
| 2m x 20m | 60mm – 70mm | 2,400,000 – 3,200,000 |
Xưởng bông lọc bụi sợi thủy tinh tại Nguyên Muôn
Nguyên Muôn là một đơn vị lớn và uy tín tại TP.HCM chuyên về các vật liệu lọc công nghiệp.
Đối với sản phẩm bông lọc bụi, bao gồm cả bông lọc sợi thủy tinh, Nguyên Muôn hoạt động với vai trò là nhà cung cấp và phân phối trực tiếp, cam kết “giá gốc tại xưởng”. Điều này có nghĩa là họ có thể có xưởng sản xuất riêng hoặc là nhà phân phối chính thức với sản lượng lớn, giúp mang lại mức giá cạnh tranh cho khách hàng.
Các thông tin công khai cho thấy Nguyên Muôn có xưởng sản xuất cho các mặt hàng như lưới inox, lưới thép và có dây chuyền sản xuất bông lọc bụi nói chung.
Để biết thông tin chính xác nhất về việc tham quan kho xưởng hoặc quy trình sản xuất bông lọc sợi thủy tinh, bạn nên liên hệ trực tiếp với công ty.
So sánh bông lọc sợi thủy tinh với bông G4 và bông F5
| Tiêu Chí | Bông Lọc Sợi Thủy Tinh | Bông Lọc G4 | Bông Lọc F5 (Lọc Trần) |
| Vật Liệu Chính | 100% Sợi thủy tinh | Sợi tổng hợp (Polyester) | Sợi tổng hợp mịn hơn, mật độ cao |
| Tiêu Chuẩn Lọc | Tương đương G3 – G4 (EN779) | G4 (EN779) – Lọc Thô | F5 (EN779) – Lọc Tinh |
| Hiệu Suất Lọc | > 95% (chuyên giữ bụi sơn) | ~90-95% (giữ bụi thô > 5µm) | > 98% (giữ bụi tinh > 1µm) |
| Ứng Dụng Chính | Lọc SÀN / VÁCH phòng sơn (Lọc khí đầu ra, giữ bụi sơn) | Lọc SƠ CẤP cho hệ thống HVAC, AHU, lọc bụi công nghiệp thông thường | Lọc TRẦN phòng sơn (Lọc khí đầu vào, cung cấp khí sạch) |
| Đặc Điểm Nổi Bật | Chịu nhiệt cực cao (>300°C), kháng hóa chất, bám dính bụi sơn tốt. | Giá rẻ, có thể vệ sinh và tái sử dụng vài lần. | Hiệu suất lọc cao, có mặt lưới và bề mặt keo để giữ bụi mịn tốt hơn. |
| Hạn Chế | Dùng một lần, không thể tái sử dụng. | Chịu nhiệt kém hơn sợi thủy tinh. | Dùng một lần, giá thành cao hơn G4. |
| Nhận Dạng | Thường có 2 màu trắng – xanh. | Thường màu trắng, dày ~20mm. | Màu trắng, một mặt có lưới, một mặt có độ dính nhẹ của keo. |
| Giá thành | Trung bình – cao (chuyên dụng cho phòng sơn) | Thấp, phổ biến nhất trong lọc bụi thô | Trung bình, cao hơn G4 nhưng thấp hơn lọc tinh |
Hãy liên hệ ngay với Nguyên Muôn để được báo giá chính xác và tư vấn cụ thể nhé!
NGUYÊN MUÔN – CHUYÊN CUNG CẤP VẬT LIỆU CHẤT LƯỢNG CAO
- Hotline / Zalo: 0909 398 357
- Email: nguyenmuonchinhhang@gmail.com
- Địa chỉ: 155 Ngô Quyền, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP HCM
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
















